Tiêu chuẩn xuất khẩu chanh leo là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, bởi đây là loại nông sản được người tiêu dùng các nước ưa chuộng. Đặc biệt là Trung Quốc, đây là thị trường tiêu thụ nông sản số 1 của Việt Nam. Vậy, để xuất khẩu chanh leo sang Trung Quốc, doanh nghiệp cần tuân thủ những tiêu chuẩn gì?
Tiêu chuẩn Việt Nam về chanh leo
Các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất và xuất khẩu chanh leo cần tuân thủ các tiêu của Việt Nam về chanh leo
– TCVN 11411:2016 – Chanh leo quả tươi: Áp dụng cho chanh leo quả tươi thương phẩm (thuộc các giống chanh leo vàng đậm, tím, vàng nhạt và giống lai) sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
– TCVN 13941:2023 – Chanh leo đông lạnh: Áp dụng cho các sản phẩm chanh leo đông lạnh (dịch ruột chanh leo đông lạnh, puree chanh leo đông lạnh, nước chanh leo đông lạnh, v.v.) được sử dụng trực tiếp hoặc để chế biến tiếp theo.
– TCVN 13942:2023 – Chanh leo sấy dẻo: Áp dụng cho chanh leo sấy dẻo được chế biến từ phần ăn được của quả chanh leo tươi, có thể loại bỏ hạt và sử dụng làm thực phẩm.

Quy định chung về Kiểm dịch thực vật với chanh leo
Các nước thành viên WTO phải tuân thủ các quy định về KDTV của Hiệp định SPS và Công ước BVTV quốc tế (IPPC).
Yêu cầu cơ bản đối với mặt hàng quả tươi là phải có giấy Chứng nhận KDTV do cơ quan có thẩm quyền cấp và lô hàng không nhiễm đối tượng KDTV.
Một số thị trường nhập khẩu ASEAN (Thái Lan, Indonesia, Lào, Myanmar, Campuchia…) chỉ cần đáp ứng yêu cầu cơ bản trên.
Các nước phát triển: Phân tích nguy cơ dịch hại đối với từng loại quả của Việt Nam; cử chuyên gia đến VN kiểm tra; yêu cầu xử lý bằng hơi nước nóng, chiếu xạ,…
Tiêu chuẩn xuất khẩu chanh leo sang Trung Quốc
Quả chanh leo tươi xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc phải tuân thủ các luật, quy định và tiêu chuẩn liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm của cả Việt Nam và Trung Quốc (Tiêu chuẩn ATTP quốc gia của Trung Quốc). Đặc biệt, sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu kiểm dịch thực vật trong Nghị định thư ký ngày 15/4/2025.
Doanh nghiệp muốn xuất khẩu chanh leo sang Trung Quốc phải tiến hành đăng ký: Vùng trồng, cơ sở đóng gói (tên, địa chỉ, mã số) 🡪 đăng ký với Bộ NNMT 🡪 được cả Bộ NNMT và Tổng cục HQTQ phê duyệt 🡪 Danh sách được cập nhật trên website của GACC

Quản lý vùng trồng
– Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc;
– Áp dụng Thực hành nông nghiệp tốt (GAP);
– Đảm bảo điều kiện vệ sinh: cách xa nguồn ô nhiễm, loại bỏ ngay quả rụng, thối hỏng;
– Áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM): giám sát sinh vật gây hại thường xuyên, phòng trừ bằng biện pháp vật lý, hóa học hoặc sinh học;
– Hoạt động giám sát và quản lý vùng trồng: Theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật am hiểu về lĩnh vực KDTV và phải được tập huấn bởi MAE hoặc đơn vị do MAE uỷ quyền.
– Lưu giữ hồ sơ giám sát và kiểm soát SVGH. Hồ sơ phòng trừ SVGH bằng biện pháp hoá học phải ghi: tên thuốc, hoạt chất, ngày sử dụng, liều lượng.
MAE phải thực hiện chương trình quản lý để giám sát vùng trồng đối với các loài là đối tượng KDTV tại vùng trồng mà TQ quan tâm: sử dụng bẫy pheromone hoặc bẫy dính màu vàng để giám sát ruồi đục quả, nếu phát hiện triệu chứng bệnh thối trái/đốm nâu thì phải lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm để giám định. Phát hiện các loài đối tượng KDTV mà TQ quan tâm phải áp dụng ngay biện pháp phòng trừ.

Đóng gói và sơ chế
Cơ sở đóng gói: nền cứng sạch sẽ, vệ sinh, có khu vực chứa nguyên liệu và kho thành phẩm. Hệ thống truy xuất nguồn gốc: ngày chế biến và đóng gói, tên vùng trồng hoặc mã số, khối lượng nhập nguyên liệu, ngày xuất khẩu, khối lượng xuất khẩu, nước đến, số container và các thông tin khác. Các khu chế biến, xử lý, bảo quản, chức năng phải riêng biệt, bố trí hợp lý và tách biệt khu sinh hoạt.
Sản phẩm: Lựa chọn, phân loại, làm sạch để loại bỏ những quả bị bệnh, côn trùng, những quả, lá, thân hoặc các tàn dư thực vật khác bị thối, biến dạng. Làm sạch bề mặt quả bằng súng hơi hoặc nước áp suất cao… Sau đó được lau bằng vải bông mềm để loại bỏ trứng, bào tử bệnh, cũng như khử trùng bằng thuốc diệt nấm sau thu hoạch.
Vật liệu đóng gói: Sạch sẽ, vệ sinh, chưa qua sử dụng và tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh và sức khỏe cây trồng của Trung Quốc. Vật liệu gỗ tuân thủ Tiêu chuẩn quốc tế số 15 về các biện pháp kiểm dịch thực vật (ISPM 15).
Bảo quản và Nhãn mác
Bảo quản: Trong kho chứa riêng biệt.
Nhãn mác: Tiếng Trung hoặc tiếng Anh: tên quả, giống, nước xuất khẩu, nơi sản xuất, tên hoặc mã số vùng trồng, tên hoặc mã số cơ sở đóng gói, ngày chế biến và đóng gói, và dòng chữ “Exported to the People’s Republic of China” hoặc “输往中华人民共和国”.
Kiểm tra và kiểm dịch trước khi xuất khẩu
– Trong năm đầu tiên, cán bộ MAE phải tiến hành kiểm dịch thực vật, lấy mẫu 2%. Nếu không phát hiện vi phạm thì tỷ lệ này sẽ giảm xuống 1%.
– Phát hiện đối tượng KDTV còn sống, lá hoặc đất thì toàn bộ lô hàng không được xuất khẩu sang TQ. Trong một số trường hợp, vùng trồng hoặc/và cơ sở đóng gói liên quan sẽ không được XK chanh leo sang TQ trong thời gian còn lại của mùa vụ. MAE sẽ tiến hành điều tra nguyên nhân và áp dụng các biện pháp khắc phục hiệu quả. Hồ sơ trường hợp phát hiện đối tượng KDTV phải được lưu giữ và cung cấp theo yêu cầu của GACC.
– MAE sẽ cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (ISPM 12) cho các lô hàng đủ điều kiện. Phần khai bổ sung của GCNKDTV phải ghi: “This consignment of passion fruit complies with the requirements specified in the Protocol on Phytosanitary Requirements for Export of Fresh Passion Fruit from Viet Nam to China, and is free from quarantine pests of concern to China.”

Kiểm dịch tại cửa khẩu
– Những lô hang chanh leo từ các vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói không được phê duyệt sẽ không được thông quan.
– Phát hiện đối tượng KDTV còn sống hoặc đối tượng KDTV mới, lá hoặc đất, tàn dư thực vật thì lô hàng sẽ bị từ chối nhập khẩu, tiêu huỷ hoặc áp dụng biện pháp xử lý KDTV.
– Trong trường hợp phát hiện lô hàng không phù hợp với tiêu chuẩn ATTP quốc gia của TQ sẽ bị từ chối nhập khẩu hoặc tiêu huỷ.
– GACC sẽ thông báo cho MAE các trường hợp không tuân thủ và trong một số trường hợp sẽ tạm dừng nhập khẩu chanh leo từ vùng trồng hoặc/và cơ sở đóng gói liên trong thời gian còn lại của mùa vụ. MAE phải điều tra nguyên nhân và đôn đốc các vùng trồng và/hoặc cơ sở đóng gói có liên quan khắc phục cho đến khi biện pháp khắc phục liên quan được thực hiện hiệu quả và được GACC công nhận.
Trung Quốc quy định MRLs đối với chanh leo
| Hoạt chất | Công dụng | MRL (ppm) |
| Difenoconazole | Trừ nấm, phấn trắng, rỉ sắt, thán thư, đạo ôn | 0.05 |
| Spinosad | Thuốc BVTV sinh học diệt sâu hại, ruồi đục quả | 0.7 |
| Tebuconazole | Trừ nấm, đạo ôn, khô vằn, thán thư, phấn trắng, rỉ sắt | 0.1 |
